|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
----------------- Số: 682/QĐ-TTg
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2012
|
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Ban CĐ Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; - Các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng, Công an, Nội vụ, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và công nghệ, Tài nguyên và Môi trường; - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố có liên quan đường sắt; - Cục Đường sắt Việt Nam; - Các Tập đoàn kinh tế: Công nghiệp Than - Khoáng sản VN, Dầu khí VN, Hóa chất VN; - Các Tổng công ty: Đường sắt VN, Xi măng VN, Hàng không VN, Hàng hải VN, Lương thực miền Bắc, Lương thực miền Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, ĐMDN, QHQT, NC, KGVX, TH; - Lưu: VT, KTN (5). |
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG Hoàng Trung Hải |
(Kèm theo Quyết định số 682/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Thứ tự
|
Tên dự án
|
Quy mô đầu tư giai đoạn 2012 - 2015
|
|
A
|
ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
|
|
|
I
|
Dự án trên các tuyến đường sắt hiện có
|
|
|
*
|
Các dự án chuyển tiếp
|
|
|
1
|
Nâng cao an toàn cầu đường sắt tuyến Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh
|
44 cầu
|
|
2
|
Hiện đại hóa thông tin tín hiệu đường sắt các tuyến Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Đồng Đăng, Hà Nội - Thái Nguyên và khu đầu mối Hà Nội, giai đoạn 1
|
|
|
3
|
Hiện đại hóa thông tin tín hiệu đường sắt đoạn Vinh - Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đường sắt Thống Nhất, giai đoạn 1
|
Thông tin 36 ga; tín hiệu 03 ga
|
|
4
|
Hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt đoạn Hà Nội - Vinh, tuyến đường sắt Thống Nhất, giai đoạn 2
|
Thông tin 97 ga, tín hiệu 72 ga, giám sát 54 ga và hạng mục khác
|
|
5
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai
|
185 km
|
|
6
|
Tiểu dự án cải tạo thoát nước dọc tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
7
|
Khôi phục 10 cầu trên tuyến đường sắt Thống Nhất
|
10 cầu
|
|
8
|
Hiện đại hóa trung tâm điều hành vận tải
|
|
|
9
|
Dự án Đường sắt Thống Nhất
|
1.726 km
|
|
10
|
Cải tạo, nâng cấp tải trọng các cầu yếu còn lại trên tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh
|
65 cầu
|
|
11
|
Nâng cấp đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn
|
|
|
12
|
Di dời ga Phan Thiết khỏi thành phố Phan Thiết
|
01 ga - 10 km
|
|
13
|
Di dời ga Chợ Sy trên tuyến đường sắt Thống Nhất
|
01 ga - 10 km
|
|
14
|
Kiên cố hóa đường sắt từ Bình Định đến Khánh Hòa theo lệnh khẩn cấp
|
200 km
|
|
15
|
Gia cố khẩn cấp 2 điểm sụt trượt tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai
|
|
|
16
|
Kiên cố hóa Km344+750 - Km354+950 tuyến đường sắt Thống Nhất
|
|
|
17
|
Thay tà vẹt bê tông K1, K2, tà vẹt sắt bằng tà vẹt bê tông dự ứng lực, kéo dài đường ga, đặt thêm đường số 3 với một số ga chỉ có 2 đường đoạn Vinh - Nha Trang
|
|
|
*
|
Các dự án khởi công mới
|
|
|
1
|
Hiện đại hóa thông tin tín hiệu đường sắt các tuyến Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Đồng Đăng, Hà Nội - Thái Nguyên và khu đầu mối Hà Nội, giai đoạn 2
|
|
|
2
|
Hiện đại hóa thông tin tín hiệu đường sắt đoạn Vinh - Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đường sắt Thống Nhất, giai đoạn 2
|
|
|
3
|
Khôi phục cầu Long Biên
|
01 cầu
|
|
4
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng
|
96 km
|
|
5
|
Hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt tuyến Hà Nội - Hải Phòng
|
|
|
6
|
Vào cấp đường sắt Hà Nội - Vinh
|
|
|
7
|
Vào cấp đường sắt đoạn Nha Trang - Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
8
|
Xây dựng hầm đường sắt Hải Vân
|
|
|
9
|
Cải tạo đường sắt khu vực Khe Nét
|
|
|
10
|
Đường ngang các tuyến đường sắt phía Bắc sông Hồng và đường sắt vành đai Hà Nội
|
|
|
11
|
Gia cố các hầm xung yếu trên đường sắt Thống Nhất
|
|
|
12
|
Cải tạo, nâng cấp đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên
|
|
|
13
|
Cải tạo, nâng cấp đường sắt Kép - Chí Linh
|
|
|
14
|
Cải tạo, nâng cấp đường sắt Kép - Lưu Xá
|
|
|
II
|
Dự án đường sắt đầu mối, đường sắt đô thị
|
|
|
*
|
Các dự án chuyển tiếp
|
|
|
1
|
Xây dựng đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến số 1, giai đoạn 1
|
|
|
*
|
Các dự án khởi công mới
|
|
|
1
|
Nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Nội Bài
|
|
|
2
|
Dự án Đường sắt Trảng Bom - Hòa Hưng, tuyến đường sắt Thống Nhất
|
|
|
3
|
Xây dựng đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến số 1, giai đoạn 2A (đoạn Giáp Bát - Ngọc Hồi)
|
|
|
4
|
Đường sắt đầu mối Hà Nội nhánh phía Đông (Đông Anh - Cổ Loa - Yên Viên - Trung Màu - Như Quỳnh - Tân Quang - Văn Giang - Ngọc Hồi)
|
|
|
5
|
Đường sắt đầu mối Nha Trang
|
|
|
III
|
Dự án xây dựng mới đường sắt đến cảng, khu mỏ, khu công nghiệp, khu kinh tế…
|
Theo khả năng
|
|
1
|
Xây dựng đường sắt đến cảng Đình Vũ - Hải Phòng
|
|
|
2
|
Xây dựng đường sắt đến cảng Cửa Lò
|
|
|
3
|
Xây dựng đường sắt đến mỏ sắt Thạch Khê
|
|
|
4
|
Xây dựng đường sắt từ mỏ Bôxit Bình Phước - Vũng Tàu
|
|
|
5
|
Khôi phục đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt
|
|
|
IV
|
Dự án chiến lược phát triển đường sắt
|
|
|
1
|
Đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh
|
1.630 km
|
|
2
|
Xây dựng tuyến đường sắt đôi cận cao tốc khổ 1.435 mm Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Đồng Đăng - Hà Nội trở thành đường đôi
|
530 km
|
|
B
|
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ GIẢNG DẠY CHO CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐƯỜNG SẮT
|
|
|
1
|
Đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới cơ sở vật chất và trang thiết bị giảng dạy cho cơ sở đào tạo đường sắt
|
01 trường
|
|
C
|
ĐẦU TƯ BẢO ĐẢM AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
|
|
|
*
|
Các dự án chuyển tiếp
|
|
|
1
|
Xây dựng hệ thống bảo đảm an toàn giao thông nông thôn giữa đường sắt và đường bộ (Hạng mục do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thực hiện)
|
|
|
2
|
Lập lại trật tự hành lang an toàn trên các tuyến đường sắt theo Quyết định 1856, giai đoạn 2, tiểu dự án 1
|
|
|
*
|
Các dự án khởi công mới
|
|
|
1
|
Lập lại trật tự hành lang an toàn trên các tuyến đường sắt theo Quyết định 1856, giai đoạn 2, tiểu dự án 2 (kể cả kinh phí giải phóng mặt bằng cho 29 tỉnh)
|
|
|
2
|
Xây dựng mới các cầu đường bộ để tách khỏi cầu chung đường sắt theo lệnh khẩn cấp (3 cầu)
|
|
|
3
|
Xây dựng mới các cầu đường bộ để tách khỏi cầu chung đường sắt (4 cầu)
|
|
|
4
|
Đền bù, giải tỏa hành lang an toàn đường sắt và cưỡng chế giải tỏa các công trình vi phạm hành lang an toàn đường sắt tại 5 thành phố lớn.
|
|
|
5
|
Lập lại trật tự hành lang an toàn đường sắt theo Quyết định 1856, giai đoạn 3 (xây dựng cầu vượt đường sắt)
|
(Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Thứ tự
|
Tên dự án
|
Quy mô đầu tư giai đoạn 2012 - 2015
|
|
A
|
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TOA XE
|
|
|
1
|
Đóng mới toa xe khách bằng vốn ưu đãi trong nước
|
120 toa xe
|
|
2
|
Đóng mới toa xe hàng bằng vốn vay ưu đãi trong nước
|
900 toa xe
|
|
3
|
Đóng mới toa xe bằng vốn liên kết với chủ hàng
|
100 toa xe
|
|
B
|
DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU MÁY
|
|
|
1
|
Lắp ráp, chế tạo đầu máy xe lửa trong nước (vốn vay ưu đãi Ngân hàng phát triển Việt Nam)
|
20 đầu máy
|
|
C
|
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP
|
|
|
1
|
Dây chuyền đóng mới toa xe hoặc sửa chữa xe tự hành đường sắt đô thị vốn ODA hoặc theo hợp đồng BOT
|
Công suất 100 toa xe/năm
|
|
2
|
Dây chuyền đại tu đầu máy (động cơ diesel, hệ thống điều khiển)
|
|
|
3
|
Dây chuyền lắp ráp chế tạo đầu máy, đoàn tàu DMU, EMU
|
Công suất 100 đầu máy/năm
|
|
4
|
Dây chuyền đóng mới toa xe
|
|
|
5
|
Cơ giới hóa xếp dỡ hàng hóa bằng nguồn vốn vay trong nước, vốn ODA hoặc theo hợp đồng BOT
|
Toàn bộ
|
|
D
|
CÁC DỰ ÁN KHÁC
|
|
|
1
|
Mua vay bảo trì sửa chữa đường sắt (ODA Áo: 50 triệu Euro)
|
|
|
2
|
Mua ghi sửa chữa đường sắt (ODA Áo: 10 triệu Euro)
|
|
|
3
|
Mua mới 01 xe đo, ghi kiểm tra chất lượng đường sắt EM 120
|
|
|
4
|
Mua mới 01 máy điều hòa đá balat PBR 400R
|
- Thông tư 03/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 66/2011/NĐ-CP ngày 01/08/2011 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
- Quyết định 789/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm ông Lương Quang Khải, giữ chức Chủ tịch Hội đồng Thành viên Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam
- Quyết định 1609/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc phê duyệt Quy chế Quản lý Tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội
- Thông tư 105/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 15/2011/TT-BTC ngày 09/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- Thông tư liên tịch 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về việc quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạn
- Quyết định 3121/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Đề án quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
- Thông báo 2791/TB-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt báo cáo tài chính năm 2011 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà
- Thông báo 2791/TB-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt báo cáo tài chính năm 2011 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà
- Thông báo 217/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về tình hình tài chính và Đề án tái cơ cấu của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam
- Quyết định 704/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đổi mới quản trị doanh nghiệp theo thông lệ kinh tế thị trường
- Quyết định 662/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm 2011 - 2015 của Tổng Công ty Cà phê Việt Nam
- Quyết định 648/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp
- Quyết định 3025/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 3
- Quyết định 3024/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 2
- Quyết định 3023/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 1
- Quyết định 673/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
- Quyết định 635/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành Nông nghiệp đến năm 2020" thuộc Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệ
- Quyết định 604/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành công nghiệp" thuộc Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến nă
- Quyết định 632/QĐ-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 203/QĐ-BKHĐT ngày 21/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Danh sách thành viên Hội đồng khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Quyết định 592/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
- Thông báo 175/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh tại buổi làm việc về tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Quyết định 1085/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp dịch vụ Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa
- Quyết định 550/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
- Quyết định 549/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm 2011 - 2015 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
- Quyết định 1073/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xếp hạng doanh nghiệp


