|
BỘ CÔNG THƯƠNG ------------------- Số: 3168/QĐ-BCT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHUYỂN TỔNG CÔNG TY MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP
SANG HOẠT ĐỘNG THEO HÌNH THỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON
-----------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
Căn cứ Công văn số 2104/TTg - ĐMDN ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp, cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ Công Thương giai đoạn 2009-2010;
Căn cứ Công văn số 859/TTg - ĐMDN ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chuyển Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con.
Công ty mẹ - Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng cơ quan Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Công ty mẹ - Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động, có chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật, được mở tài khoản tại các ngân hàng và kho bạc nhà nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Tổng công ty và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết.
1. Công ty mẹ có:
a) Tên gọi tiếng Việt: Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp;
b) Tên tiếng Anh: Machines and Industrial Equipment Corporation;
c) Tên viết tắt bằng tiếng Anh: MIE;
d) Trụ sở chính: Số 2 phố Triệu Quốc Đạt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;
đ) Vốn điều lệ của Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2009 là 516.847.000.000 đồng (Năm trăm mười sáu tỷ tám trăm bốn mươi bảy triệu đồng).
2. Cơ cấu quản lý của Công ty mẹ gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
3. Đại diện Chủ sở hữu Công ty mẹ: Bộ Công Thương, số 54 phố Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
4. Đại diện trực tiếp Chủ sở hữu: Hội đồng thành viên Công ty mẹ - Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp. Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Đại diện Chủ sở hữu tại Công ty mẹ theo quy định của pháp luật.
5. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; quan hệ giữa Công ty mẹ với Bộ Công Thương và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ.
6. Ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ:
- Sản xuất, kinh doanh dịch vụ hàng cơ khí (thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, kim khí tiêu dùng, chi tiết cụm chi tiết, phụ tùng) xuất khẩu trực tiếp tư liệu sản xuất và tiêu dùng, trực tiếp đầu tư các nhà máy bằng các thiết bị do Tổng Công ty cung cấp;
- Xây dựng và lắp đặt các công trình công nghiệp;
- Sản xuất kinh doanh thiết bị và dụng cụ y tế;
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35KV; Xây dựng đường bộ đến cấp III;
- Đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;
- Tư vấn đầu tư và dịch vụ kỹ thuật công nghệ, công nghiệp;
- Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, công trình giao thông đường bộ, công trình thuỷ lợi (đê, đập, hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu), các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp;
- Xây dựng các công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường;
- Xây dựng các công trình nguồn điện;
- Đo đạc, khảo sát, kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);
- Kinh doanh hóa chất diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực y tế, công nghiệp và dân dụng (trừ hóa chất nhà nước cấm);
- Sản xuất, kinh doanh thiết bị cơ điện, điện tử;
- Đầu tư, xây dựng, chế tạo, lắp đặt, vận hành và chuyển giao các nhà máy nhiệt điện, thủy điện độc lập;
- Sản xuất và kinh doanh điện;
- Kinh doanh xi măng, các loại sản phẩm từ xi măng và vật liệu xây dựng khác;
- Xây dựng, khai thác, chế biến nguyên liệu và phụ gia phục vụ cho sản xuất xi măng;
- Khai thác, vận chuyển và kinh doanh các loại khoáng sản không độc hại;
- Hoàn thổ sau khai thác;
- Kinh doanh các thiết bị nâng hạ.
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
7. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ tại thời điểm thành lập:
- Công ty Tư vấn đầu tư và Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.
- Công ty Xây lắp Công nghiệp.
- Chi nhánh Tổng công ty - Công ty Cơ khí và Xây lắp miền Trung.
- Chi nhánh Tổng công ty tại thành phố Hồ Chí Minh.
8. Các công ty con do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Quang Trung.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Duyên Hải.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Caric.
9. Các công ty con là công ty cổ phần do Công ty mẹ góp vốn trên 50 % vốn điều lệ tại thời điểm thành lập:
- Công ty cổ phần Dụng cụ số 1.
- Công ty cổ phần Cơ khí Cửu Long.
10. Các công ty liên kết do Công ty mẹ góp vốn dưới 50% tại thời điểm thành lập:
- Công ty cổ phần Đá Mài Hải Dương.
- Công ty cổ phần Cơ khí Chế tạo Hải Phòng.
- Công ty cổ phần Kinh doanh thiết bị công nghiệp.
- Công ty cổ phần A74.
- Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng .
- Công ty cổ phần Xi măng Đồng Bành.
- Công ty cổ phần Đầu tư Thủy điện và Khoáng sản Hà Giang.
- Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn – Hà Nội.
- Công ty liên doanh Ebara.
- Công ty liên doanh Hanvico.
Điều 2. Hội đồng thành viên Công ty mẹ có trách nhiệm:
1. Xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ trình Bộ Công Thương phê duyệt. Chỉ đạo tổ chức đăng ký kinh doanh, chỉ đạo thực hiện việc chuyển đổi theo quy định của pháp luật.
2. Xây dựng lộ trình cổ phần hoá toàn Tổng công ty sau năm 2010, báo cáo Bộ Công Thương để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp, Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc Công ty mẹ - Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Ban Chỉ đạo ĐM và PTDN; - Các Bộ: KH&ĐT, TC, LĐ-TB&XH, Nội vụ; - Ngân hàng Nhà nước VN; - Kho bạc Nhà nước; - UBND tp. Hà Nội; - Bộ trưởng; - Các đ/c Thứ trưởng; - Ban ĐM và PTDN Bộ; - Công đoàn Công Thương VN; - Website Bộ Công Thương; - Lưu: VT, TCCB. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đã ký
Đỗ Hữu Hào
|
- Nghị định 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
- Quyết định 1677/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty Cà phê EATUL thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 1678/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty Cà phê IA BLAN thuộc Tổng công ty Cà Phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 1679/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty Cà phê IA GRAI thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Quyết định 1680/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty Cà phê IA CHÂM thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 1681/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty Đầu tư Cà phê - Dịch vụ đường 9 thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 1682/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty sản xuất thương mại và dịch vụ Quảng Ngãi thuộc Tổng tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 1683/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty Cà phê Chư Quynh thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 1684/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty Cà phê Đắk Uy 4 thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 1666/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam
- Quyết định 1566/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Thuỷ sản Hạ Long thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 1562/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Mía đường I sang tổ chức hoạt động theo hình thức công ty me - công ty con và chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Mía đường I thành Công ty trách nhiệ
- Quyết định 1563/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Rau quả, nông sản thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 3006/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam sang hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 1503/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Chè Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Nghị định 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- Quyết định 1501/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thuỷ lợi Mê Kông thuộc Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thuỷ lợi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 1502/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 2879/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc việc phê duyệt và ban hành Danh sách “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” năm 2009
- Quyết định 1457/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc chuyển Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải II thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam
- Quyết định 1456/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc chuyển Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải I thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc
- Quyết định 1386/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty Ván dăm Thái Nguyên thuộc Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 1387/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm Hà Nội thuộc Tổng công ty Rau quả, nông sản thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Thông tư 79/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Quyết định 712/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020"


