Trước Luật Đầu tư được Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005, hoạt động đầu tư ở Việt Nam được điều chỉnh tại 4 đạo Luật cơ bản: Luật doanh nghiệp (1999), Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Ngoài ra trong các luật chuyên ngành, khi đề cập đến hợp tác đầu tư nước ngoài cũng có các quy định riêng ngoại lệ áp dụng cho đầu tư nước ngoài thể hiện chính sách đầu tư từ góc độ lĩnh vực cụ thể như Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Dầu khí, Luật Viễn thông...
Do đó, Luật đầu tư được xây dựng dựa theo hướng là thống nhất Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước trên tất cả những vần đề thuộc về khuyến khích đầu tư và chính sách đầu tư còn những vấn đề gì thuộc về tổ chức và vận hành Doanh nghiệp được đưa vào Luật Doanh nghiệp (2005). Các luật chuyên ngành với những quy định cụ thể có liên quan đến đầu tư sẽ được sửa đổi và/ hoặc xây dựng trên cơ sở những quy định của Luật đầu tư để đảm bảo tính nhất quán.
Luật Đầu tư thể hiện toàn bộ chính sách của nhà nước về đầu tư và thể hiện cụ thể qua các điều luật về bảo đảm đầu tư, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, hình thức đầu tư, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, lĩnh vực mở cửa và thủ tục chuyên ngành hiện hành và các luật tiếp theo trong chuyên ngành hiện hành và các luật tiếp theo trong tương lai có liên quan đến đầu tư sẽ có các quy định chính sách về hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực cụ thể. Các luật trên cũng quy định về hình thức đầu tư, phạm vi lĩnh vực hạn chế, mở cửa, chính sách khuyến khích và kể cả thủ tục đầu tư.
- Trong tình hình Việt Nam gia nhập WTO, trong quy định của Luật Đầu tư thì đã thực sự không còn phân biệt trong đối xử giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước chưa hay là vẫn còn khác? Nếu còn thì tại sao?
- Việc mở cửa thị trường sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã được thể hiện như thế nào trong Luật đầu tư?
- Trong đối tượng áp dụng, Luật đầu tư có quy định cả loại đối tượng là tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư. Vậy tổ chức, cá nhân nào được coi có liên quan đến hoạt động đầu tư?
- Sự khác biệt giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp là gì?
- Một dự án đầu tư được hiểu như thế nào?
- Luật Đầu tư áp dụng cho những đối tượng nào?
- Tại sao Luật đầu tư điều chỉnh hoạt động đầu tư gián tiếp?
- Hoạt động đầu tư công từ ngân sách nhà nước không nhằm mục đích kinh doanh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đầu tư, thì thuộc phạm vi điều chỉnh của luật nào?
- Luật đầu tư điều chỉnh các hoạt động đầu tư nào?
- Đề nghị làm rõ thêm những điểm mới cơ bản của Luật đầu tư?
- Luật đầu tư thể hiện các quan điểm chỉ đạo nào của Đảng và Nhà nước Việt Nam?
- Lý do ban hành Luật đầu tư là gì?
- Việc thực hiện quyền chủ sở hữu vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?
- Việc thành lập mới DNNN được quy định như thế nào?
- Luật doanh nghiệp 2005 điều chỉnh thế nào đối với doanh nghiệp phục vụ quốc phòng an ninh?
- Việc chuyển đổi công ty nhà nước được thực hiện như thế nào? Trong thời hạn chuyển đổi thì DNNN được hoạt động như thế nào?
- Địa vị pháp lý của cơ quan ĐKKD là gì?
- Việc phân công trách nhiệm giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện quản lý đối với doanh nghiệp như thế nào?
- Hiểu thế nào về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp?
- Thủ tục giải thể doanh nghiệp được quy định trong Luật doanh nghiệp như thế nào?
- Các hoạt động nào bị cấm kể từ khi có quy định giải thể DN?
- DN bị giải thể trong những trường hợp nào?
- DN muốn tạm ngừng kinh doanh phải làm những thủ tục gì? Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa là bao nhiêu?
- Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên như thế nào?
- Những công ty nào được chuyển đổi và thủ tục chuyển đổi công ty?


