Tại sao Luật doanh nghiệp 2005 lại quy định CTHD là pháp nhân? Điều này có mâu thuẫn với quy định của Luật dân sự không?
Việc quy định công ty hợp danh là pháp nhân được coi một trong những điểm mới so với Luật doanh nghiệp 1999. Việc thừa nhận công ty hợp danh là pháp nhân không mâu thuẫn với Luật dân sự.
Điều 84 Bộ Luật Dân sự 2005 quy định bốn đặc điểm của pháp nhân, bao gồm:
2) Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
3) Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.
4) Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Đối chiếu theo các đặc điểm trên, thì công ty hợp danh được quy định trong Luật doanh nghiệp 2005 cũng hội đủ các đặc điểm này.
Một số ý kiến cho rằng công ty hợp danh không thể là pháp nhân với lý do là thành viên công ty hợp danh có trách nhiệm vô hạn, do đó công ty không thể có tài sản độc lập. Theo quan điểm của chúng tôi, ý kiến này đã vô tình đồng nhất khái niệm “tài sản độc lập” và “trách nhiệm hữu hạn”. “Tài sản độc lập” của pháp nhân không gắn với trách nhiệm hữu hạn hay vô hạn của thành viên. Một tổ chức có tài sản độc lập có nghĩa là tài sản của nó được hình thành theo quy định tương ứng của pháp luật và đương nhiên thuộc về sở hữu của tổ chức; tất cả các tài sản của tổ chức đều mang danh của tổ chức đó.
Trách nhiệm vô hạn của thành viên chỉ phải thực hiện khi toàn bộ tài sản của công ty không đủ để thanh toán các khoản nợ; trong trường hợp này, chủ nợ sau đó có thể yêu cầu thành viên công ty thanh toán nợ cho mình bằng tài sản cá nhân của họ (tài sản không đưa vào kinh doanh).
Trên thực tế hiện nay, có công ty hợp danh đã nhân danh mình đăng ký sở hữu tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký như quyền sử dụng đất, công trình xây dựng, phương tiện vận tải, v.v... Các tài sản đó đương nhiên thuộc sở hữu của công ty và hoàn toàn tách biệt với tài sản của cá nhân từng thành viên.
Như vậy, thừa nhận công ty hợp danh là pháp nhân không trái với quy định của Bộ Luật dân sự.
- Thành viên hợp danh có những quyền gì?
- Những hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh:
- Tài sản của công ty hợp danh gồm những gì?
- Trong công ty hợp danh, việc góp vốn và cấp GCN phần vốn góp được thực hiện như thế nào?
- Tại sao pháp nhân lại không thể là thành viên hợp danh?
- Khi nào tư cách thành viên hợp danh của công ty hợp danh chấm dứt?
- Hiểu thế nào về quy định “thành viên hợp danh đại diện cho công ty”?
- Ai có thể trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh?
- Hậu quả của việc thành viên hợp danh rút khỏi công ty hợp danh như thế nào?
- Công ty hợp danh được tổ chức quản lý như thế nào?
- Trong trường hợp trong công ty có cổ đông là cá nhân bị chết, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc cổ đông là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản thì xử lý như thế nào?
- Phải chú ý những điều gì trong cơ cấu tổ chức quản lý của công ty CP?
- Luật doanh nghiệp 2005 quy định gì về chế độ công khai tài chính đối với công ty cổ phần?
- Người quản lý và thành viên BKS phải công khai những lợi ích nào cho công ty?
- Thành viên BKS công ty CP có thể bị bãi nhiệm, miễn nhiệm trong trường hợp nào?
- BKS công ty CP có được hưởng thù lao hay lợi ích nào không?
- Thành viên BKS trong công ty CP có nghĩa vụ gì?
- Khi BKS trong công ty tôi yêu cầu HĐQT và Ban Giám đốc cung cấp thông tin về hoạt động của công ty thì bị từ chối. Như vậy có đúng không? Luật doanh nghiệp 2005 quy định như thế nào về Điều này?
- BKS trong công ty CP có các quyền và nghĩa vụ gì?
- BKS có phải là cơ quan quản lý DN không?
- Luật doanh nghiệp 2005 quy định như thế nào về BKS công ty CP? Thành viên BKS cần có những tiêu chuẩn và điều kiện gì?
- Hằng năm, HĐQT phải chuẩn bị những tài liệu và báo cáo nào?
- Người quản lý công ty có những nghĩa vụ gì?
- Hiểu thế nào về địa vị pháp lý của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc trong công ty CP?
- Thành viên HĐQT bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc bổ sung trong những trường hợp nào?


